Tổng hợp ngữ pháp N3 theo đề JLPT những năm gần đây

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N3 ✅
1. Ngữ pháp: に加えて
Với ý nghĩa là: thêm vào đó.
Ví dụ: Ngoài tiền lương, tôi còn nhận được thêm cả tiền thưởng.
給料に加えて、ボーナスももらった。

2. Ngữ pháp らしい
Với ý nghĩa: Ra dáng, đúng kiểu.
Ví dụ: anh ấy rất ra dáng 1 giám đốc.
彼は社長らしい。
3. Ngữ pháp みたい
Với 3 ý nghĩa:
Nghĩa 1: giống như. Ví dụ: Cô ấy nhìn như diễn viên ấy.
彼女は女優みたいに見える。
Nghĩa2: Hình như. Ví dụ: hình như ông chồ đang tức giận.
部長は怒ってるみたい。
Nghĩa 3: chẳng hạn giống như. Ví dụ: Tôi muốn sống ở nơi chẳnh hạn giống như Tokyo.
東京みたいな所に住みたい。
4. Ngữ pháp だらけ
Với ý nghĩa là: toàn là.
Ví dụ: Toàn là rác: ゴミだらけ
5. Ngữ pháp: おかげで
Với ý nghĩa là: nhờ A mà dẫn tới kết quả tốt là B.
Ví dụ: Nhờ sensei mà em đã đỗ N3.
先生のおかげで、N3に合格できました。
6. Ngữ pháp せいで
Với ý nghĩa là: Do A mà dẫn tới kết quả không tốt là B.
Ví dụ: Vì thiếu ngủ nên tôi bị mắc lỗi trong công việc.
寝不足のせいで、仕事でミスをした。
7. Ngữ pháp について
Với ý nghĩa là: Về, liên quan đến N.
Ví dụ: Tôi tìm hiểu về công ty A.
A会社について調べています。
8. Ngữ pháp: に比べて
Với ý nghĩa là: So với.
Ví dụ: so với năm ngoái lương đã tăng.
去年に比べて、給料が上がった。
9. Ngữ pháp: に対して
Với 2 ý nghĩa. Nghĩa 1 dịch là: A đối với B.
Ví dụ: Anh ấy đối với phụ nữ rất ga lăng. 彼は女性に対して優しい
Nghĩa số 2 của に対して dịch là: A trái với B.
Ví dụ: Tôi trầm tính. Trái với người yêu tôi lại sôi động.
私はおとなしいのに対して、彼氏は活発だ。
10. Ngữ pháp: たびに
Với ý nghĩa là: Cứ mỗi lần.
Ví dụ: Cứ mỗi lần nghe bài hát này tôi lại nhớ lại người yêu cũ.
この歌を聞くたびに、元カレのことを思い出す。
11. Ngữ pháp: って
Với ý nghĩa: nghe đâu là…
Ví dụ: nghe đâu là tháng sau anh tanaka nghỉ việc.
田中さん、来月やめるって。
12. Ngữ pháp: くらいなら、ぐらいなら
Với ý nghĩa: Nếu mà làm A thì thà B còn hơn.
Ví dụ: nếu phải làm ở cty như thế thì thà nghỉ còn hơn.
そんな会社で働くくらいなら、辞めた方がいい。
13. Ngữ pháp: たとえ〜ても
Với ý nghĩa: Giả sử cho dù…
Ví dụ: Giả sử dù có thất bại tôi cũng không bỏ cuộc.
たとえ失敗しても、あきらめない。
14. Ngữ pháp: Vたつもり
Với ý nghĩa: cứ tưởng là, cứ tưởng rằng
Ví dụ: Cứ tưởng là hiểu rồi, nhưng thực ra chẳng hiểu gì cả.
分かったつもりだったが、全然分かってなかった。
15. Ngữ pháp Vて欲しい
Với ý nghĩa là: Muốn ai đó làm gì cho mình.
Ví dụ: Tôi muốn bạn nói chậm hơn.
もっとゆっくり話してほしい。
16. Ngữ pháp: 〜たら〜のに
Với ý nghĩa là: giá mà… thì tốt biết mấy.
Ví dụ: Giá mà mai được nghỉ thì tốt biết mấy.
明日休みだったらいいのに。
17. Ngữ pháp: くらい、ぐらい Với 3 ý nghĩa.
Nghĩa 1: Khoảng. Ví dụ: Khoảng 30 phút: 30分くらい
Nghĩa 2: dịch là đến mức.
Ví dụ: Mệt đến mức không đứng nổi.
立てないくらい疲れた。
Nghĩa 3: dịch là: cỡ như, chỉ như. Đùng để xem nhẹ, giảm mức độ sự việc.
Ví dụ: Chuyện cỏn con như thế thì tự làm đi: それくらい自分でやりなさい。
18. Ngữ pháp: うちに với 2 ý nghĩa.
Nghĩa 1: Khi, trong lúc.
Ví dụ: Khi đang nói chuyện thì tự nhiên buồn ngủ.
話しているうちに、眠くなった。
Nghĩa 2: Nhân lúc còn.
Ví dụ: Nhân lúc còn trẻ thì nên thử thách nhiều.
若いうちに、たくさん挑戦した方がいい。
19. Ngữ pháp: を中心に
Với ý nghĩa: Lấy gì đó làm trung tâm.
Ví dụ: Lấy Hà Nội làm trung tâm để phát triển kinh tế.
ハノイを中心に経済が発展している。
20. Ngữ pháp: をはじめ
Với ý nghĩa: đầu tiên là, tiêu biểu là…
Ví dụ: Sản phẩm này được yêu thích ở nhiều nước nhưng đầu tiên phải kể tới Việt Nam.
この商品はベトナムをはじめ、多くの国で人気がある。
21. Ngữ pháp:において
Với ý nghĩa: Ở, tại.
Ví dụ: Tại Nhật tình trạng già hoá đang tiến triển.
日本において、高齢化が進んでいる。
22. Ngữ pháp: にわたって
với ý nghĩa: Suốt và khắp.
Ví dụ: Mưa suốt 3 ngày.
3日にわたって、雨が降った。
23. Ngữ pháp: にとって
Với ý nghĩa: Đối với…
Ví dụ: Đối với tôi, kỳ thi này rất quan trọng.
私にとってこの試験は大切です。
24. Ngữ pháp: によって
với 5 ý nghĩa:
Nghĩa 1: do, vì. Ví dụ: Do bão nên tàu dừng.
台風によって電車が止まった。
Nghĩa 2: Bằng, thông qua.
Ví dụ: Thu thập thông tin qua Internet.
インターネットによって情報を集める。
Nghĩa 3: Tuỳ thuộc vào.
Ví dụ: Tuỳ thuộc vào thời tiết để quyết định.
天気によって決めます。
Nghĩa 4: Tuỳ từng.
Ví dụ: Tuỳ từng sản phẩm giá cả sẽ khác nhau.
商品によって値段が違う
Nghĩa 5: Tùy trường hợp, tùy tình hình.
Ví dụ: Tuỳ trường hợp có thể huỷ.
場合によっては中止する。
25. ~たとたん
Vừa mới… thì… (kết quả bất ngờ)
座ったとたん、電話が鳴った。
→ Vừa ngồi xuống thì điện thoại reo.
26. ~につれて
Càng… càng… / Đồng thời
日本語が上手になるにつれて、自信もついてきた。
Càng giỏi tiếng Nhật càng tự tin hơn.
27. ~にしたがって
Với 2 ý nghĩa:
Nghĩa 1: Càng… càng… * 気温が上がるにしたがって、アイスが売れる。
→ Nhiệt độ càng tăng thì kem càng bán chạy.
Nghĩa 2: Theo…
* 説明書にしたがって操作してください。
→ Hãy thao tác theo hướng dẫn.
28. ~最中に
Đúng lúc đang… thì…
* 食事の最中に地震が起きた。
→ Đúng lúc đang ăn thì xảy ra động đất.
29. Vてからでないと
Nếu không… trước thì không thể…
* 実際に見てからでないと、わからない。
→ Nếu không xem tận mắt thì không biết được.
30. ~て以来
Kể từ khi… đến nay vẫn…
* 結婚して以来、毎日幸せだ。
→ Từ khi kết hôn đến nay ngày nào cũng hạnh phúc.
31. ~一方だ
   Càng ngày càng… (thường theo 1 chiều)
* 物価は上がる一方だ。
→ Giá cả chỉ có tăng mãi.
32. ~しかない
Chỉ còn cách…
* 待つほかない。
→ Đành phải chờ thôi.
33. ~はもちろん
A thì đương nhiên, B cũng…
   * 漢字はもちろん、文法も難しい。
→ Kanji thì đương nhiên rồi, ngữ pháp cũng khó.
34. ~ついでに
Nhân tiện
* コンビニへ行くついでに、牛乳を買ってきて。
→ Nhân tiện đi cửa hàng tiện lợi thì mua hộ sữa nhé.
35. ~からには
Một khi đã…, đã… thì phải…
* 日本へ来たからには、日本語をしっかり勉強したい。
→ Một khi đã đến Nhật thì muốn cố gắng học tiếng Nhật.
36. ~きる
Làm hết…
* この本を読みきった。
→ Đọc hết cuốn sách này rồi.
37. ~ぎみ
Hơi…, có vẻ hơi…
* 彼は少し太りぎみだ。
→ Anh ấy có vẻ hơi béo lên.
38. ~がち
Hay…, thường dễ…
* 忙しいと病気になりがちだ。
→ Bận thì thường dễ bị ốm
39. ~向き
Phù hợp với…
* この仕事は女性向きだ。
→ Công việc này phù hợp với nữ giới.
40. ~向け
Dành cho…
* 子供向けのアニメ。
→ Anime dành cho trẻ em.
41. ~を通じて/~を通して
① Thông qua
* SNSを通じて知り合った。
→ Quen nhau thông qua mạng xã hội.
② Suốt
* 一年を通じて暖かい。
→ Ấm áp suốt cả năm.
42. ~っぽい
Có vẻ…, giống như…, hay…
* 子供っぽい。
→ Trẻ con quá.
* 忘れっぽい。
→ Hay quên.
* 黒っぽい服。
→ Quần áo màu hơi đen.
43. ~とともに
Đồng thời với…, càng… càng…
* 会社の成長とともに給料も上がった。
→ Cùng với sự phát triển của công ty thì đồng thời lương cũng tăng.
44. ~に決まっている
Chắc chắn là…, nhất định là…
* 彼は来るに決まっている。
Nhất định anh ấy sẽ tới.
45. ~っけ
Ấy nhỉ?, là gì ấy nhỉ?
* 名前なんだっけ。
→ Tên là gì ấy nhỉ?
46. ~ようがない
Không có cách nào để làm V
* 証拠(しょうこ)がないから、信じようがない。
→ Không có bằng chứng nên không thể tin được.
47. ~はずだ
Với 2 ý nghĩa.
① Hèn chi, chả trách là phải
* A: 彼は日本に10年住んでいたよ。
* B: どうりで日本語が上手なはずだ。
→ Thảo nào tiếng Nhật giỏi như vậy.
② Theo dự định là… nhưng thực tế khác
* 4月、日本に行くはずだったけど、行けなかった。
→ Theo dự định lẽ ra tháng 4 tôi sẽ đi Nhật nhưng lại không đi được.
48. ~わけだ
① Đương nhiên là, có nghĩa là
* 毎日3時間勉強している。上達するわけだ。
→ Ngày nào cũng học 3 tiếng, đương nhiên là tiến bộ rồi.
② Hèn chi, chả trách
* 彼は先生だったのか。詳しいわけだ。
→ Thì ra là giáo viên, hèn chi biết nhiều vậy.
③ Do vậy mà…
* 電車が止まった。遅れたわけだ。
→ Tàu dừng do vậy mà tôi mới đến muộn.
49. ~わけがない
Làm gì có chuyện, làm sao có thể.
* あんな優しい人がうそをつくわけがない。
→ Người tốt bụng như thế làm gì có chuyện nói dối.
50. ~わけではない
Không hẳn là, không có nghĩa là
* 納豆が嫌いなわけではない。
→ Không hẳn là tôi ghét Natto.
Đăng lúc 09 October, 2026
zalo