Ngữ pháp N3 はずがない

MẪU NGỮ PHÁP N3 THÔNG DỤNG  はずがない

Ýnghĩa:

Là cấu trúc phủ định toàn bộ khả năng xảy ra một chuyện gì đó, mang theo niềm tin mạnh mẽ của người nói
Đây là cấu trúc mang tính khách quan, đưa ra nhận định dựa trên một cơ sở gì đó
Nghĩa mở rộng: [Không thể nào có chuyện], [Chắc chắn không có chuyện], [Làm sao mà], [Lấy đâu ra]

Trong giao tiếp, が trong はずがない thường được lược bỏ

Tính từ đuôi い: いA (thường)+はずがない
Tính từ đuôi な: なA [な]/[である]+はずがない
Danh từ: N [の]/[である]+はずがない
Động từ: V (thường)+はずがない

->Page:https://www.facebook.com/hoctiengnhatthuduc/
->Khóa tiếng Nhật ONLIN3 N3 đang được ưu đãi 50% học phí chỉ còn 999.000/ khóa N3:https://sakae-online.com/khoa-hoc/khoa-hoc-tieng-nhat-onlinet-N3-127.html

(1) 漢字を1日に100字も覚えられるはずがない
↪️Làm sao mà có thể nhớ được 100 chữ kanji trong 1 ngày được 
(2) こんなに頑張ったんだから、試験に落ちるはずがありません。
↪️Không thể nào có chuyện trượt trong kỳ thi này được vì tôi đã cố gắng học như thế mà
(3) えっ!メール、届いていないの? そんなはずないけど・・・
↪️hả, email không tới à, làm gì có chuyện như thế ...
(4) 明日までに、これらの漢字を全部覚えられるはずがない
↪️Không thể nào có chuyện nhớ được hết chỗ kanji này trước ngày mai

(5) あんなまずい料理が食べられるはずがない
↪️Món ăn dở thế này làm sao mà ăn được
(6) 毎日、あのレストランにたくさんの人が並んでいるので、美味しくないはずがない
↪️Ngày nào cũng có nhiều người xếp hàng ở cửa hàng đó nên làm gì có chuyện không ngon
(7) ブランド品がこんなに安いはずがない。きっと、偽物だ
↪️Làm gì có chuyện hàng hiệu mà rẻ thế này. Hẳn là đồ giả
(8) 彼女はいつも忙しそうに仕事をしているので、暇なはずがない
↪️Cô ấy lúc nào cũng làm việc có vẻ bận rộn nên làm gì có chuyện rảnh
(9)  彼は目が青いし、髪はブロンドだし、日本人のはずがない
↪️Anh ấy mắt xanh tóc vàng, làm gì co chuyện là người Nhật

Đăng lúc 24 tháng 6, 2020

Để lại bình luận