Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng

10 CÁCH PHẢN ỨNG BẰNG TIẾNG NHẬT KHI BẠN KHÔNG HIỂU AI ĐÓ NÓI GÌ?

1. Cái gì?, Hả? - え?( E? )

Biểu đạt này nghe khá là không lịch sự, nên các bạn cẩn thận khi sử dụng.

2. Cậu vừa nói gì? - いまのなに? ( imano nani? )

Biểu đạt này cũng chỉ nên sử dụng giữa bạn bè thân thiết. Không nên sử dụng với người trên nhé.

3. Xin lỗi nhưng tôi không nghe rõ cho lắm.
- すみません。よく聞き取れませんでした。
( Sumimasen. Yoku kikitoremasendeshita. )

Đây là một cách lịch sự để thể hiện rằng mình không hiểu ý người nghe.

4. Anh có thể nói chậm hơn một chút được không?

– もう少しゆっくりお話しいただけませんか?
(Mo-sukoshi yukkuri ohanashii itadakemasenka?)

5. Xin anh hãy nói to lên một chút?

- もう少し、大きな声でお願いします。
( Mo-sukoshi ookinakoede onegaishimasu. )


->Page:https://www.facebook.com/hoctiengnhatthuduc/
->Khóa tiếng Nhật ONLIN3 N3 đang được ưu đãi 50% học phí chỉ còn 999.000/ khóa N3:https://sakae-online.com/khoa-hoc/khoa-hoc-tieng-nhat-onlinet-N3-127.html

6. Anh có thể nhắc lại lần nữa được không?

- もう一度、言っていただけますか?
( Mouichido itte itadakemasuka? )

Nếu bạn làm người chỉ vừa tiếp cận tiếng Nhật thì nên ghi nhớ những câu sau:

7. Anh có thể giải thích lại cho tôi được không?

- もう一度、説明していただいていいですか?
( Mouichido setsumeishite itadaite iidesuka? )

8. Xin lỗi nhưng tôi không hiểu tiếng Nhật.

- 申し訳ありません。日本語は分からないんです。
( Moushiwakearimasen. Nihongo wa wakaranaindesu. )

9. Xin lỗi nhưng tôi không nói tiếng Nhật.

- ごめんなさい。私は、日本語を話しません。
( Gomennasai. Watashiwa nihongo o hanashimasen. )

10. Xin lỗi. Tôi chẳng hiểu gì hết.

- すみません、全く分かりません。
( Sumimasen. Mattaku wakarimasen.)


->Xem thêm  SO SÁNH にくい VỚI づらい :https://sakae.edu.vn/so-sanh-voi

Đăng lúc 18 tháng 7, 2020

Để lại bình luận