Học tiếng Nhật N3 qua mẫu ngữ pháp thông dụng に対して

Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về mẫu ngữ pháp gì nhỉ??? Đó chính là mẫu に対して.
に対して
***意味:
Cấu trúc này mang 2 ý nghĩa:
1. Diễn tả thái độ, hành vi của đối tượng được nhắc đến. Thường được dịch là “Đối với, về việc”.
2. Diễn tả sự đối lập, trái ngược nhau của một sự vật, sự việc. Thường được dịch là “trái ngược với, tương phản với”.

***使い方:
N /[文]の/これ/それ ✙ に対して
***例文
1.目上の人に対して、そういう言い方は失礼ですよ。
Đối với cấp trên, cách nói như vậy là thất lễ đấy.
2.都市で人口が増えているのに対し、農村では減っている。
Trái ngược với việc dân số đang tăng ở thành thị thì ở nông thôn đang giảm xuống.

Đăng lúc 26 Tháng Mười Một, 2019

Để lại bình luận