TỶ GIÁ YÊN NHẬT VÀ NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT VỀ ĐỒNG YÊN

Đồng yên. Ký hiệu  ¥, tên gọi là Yên, là đồng tiền chính thức của Nhật Bản. Đó là thông tin mà rất nhiều người biết. Tuy nhiên còn có nhiều thông tin thú vị khác mà có rất nhiều bạn không biết. Trong bài viết này Sakae sẽ giới thiệu với các bạn những điều chưa biết về đồng yên.

Nguồn gốc

Yên có chữ Hán là 円, âm Hán – Việt là Viên, có nghĩa là tròn, được chính phủ Meiji phát hành vào năm 1971 nhằm ổn định tiền tệ lúc bấy giờ. Đồng yên được phát hành để thay thế hệ thống tiền tệ thời Tokugawa.

Sau năm 1873, tỷ giá đồng Yên giảm mạnh so với đồng đô la. Nguyên nhân là do giá bạc giảm, các nước chuyển sang chế độ bản vị vàng, trong khi Nhật thì không. Năm 1897, thì tỷ giá Yên Nhật so với đô la Mỹ là 1 yên đổi 0.5 $, Nhật mới chấp nhận chế độ bản vị vàng và dần hình thành tỷ giá yên Nhật ngày nay.

Mệnh giá đồng yên hiện tại:

Đồng Yên hiện tại có 2 loại tiền, tiền xu, với mệnh giá: 1 Yên, 5 Yên, 10 Yên, 50 Yên, 100 Yên.

 

 

Đồng 1 Yên

- Đường kính: 20mm. Nguyên liệu: 100% nhôm.

- Có độ nặng đúng bằng 1 gram. Nếu tính tỷ giá Yên Nhật với Việt Nam đồng là 1 Yên/ 200 đồng thì đồng này hầu như không có giá trị gì. Ở Việt Nam tờ 200 hầu như không được dùng. Nhưng ở Nhật Bản tờ 100 Yên vẫn được dùng phổ biến. Giá của các mặt hàng vẫn được tính tới từng Yên.

- Giá thành tạo ra đồng 1 Yên là khoảng 2 Yên (0.7 Yên cho nhôm và 1.2 Yên cho các chi phí khác). Như vậy, đồng Yên có giá trị  còn thấp hơn giá thành làm ra nó.

Đồng 5 Yên

- Đường kính: 22mm (lỗ = 4mm). Trọng lượng: 3.75 gram. Nguyên liêu: 60-70% đồng; 30-40% kẽm.

- Đọc là gô ên, đồng âm với chữ ご縁 (go en), có nghĩa là chữ Duyên. Với nghĩa đó, người Nhật hay tặng nhau đồng năm Yên để thể hiện sự trân trọng mối quan hệ giữa 2 người. Hoặc cũng có những người giữ trong ví để được may mắn.

- Lỗ trên đòng 5 Yên được dùng để phân biệt nó với các đồng khác. Ngoài ra, đây là 1 biện pháp tiết kiệm nguyên liệu sản xuất vào thời chiến tranh.

Đồng 10 Yên      

- Đường kính: 23.5mm. Trọng lượng: 4.5 gram. Nguyên liệu: 95% đồng; 3-4% kẽm; 1-2% thiếc.

- Với nguyên liệu phần lớn là đồng, có thể nói đây là đồng xu xấu nhất. Những năm 50, 10 Yên là đồng xu có mệnh giá cao nhất, nó được đánh viền ở cạnh. Sau đó các đồng lớn hơn 50 Yên ra đời thì chúng được đánh viền thay cho đồng 10 Yên.

Đồng 50 Yên

- Đường kính: 21mm (lỗ = 4mm). Trọng lượng: 4 gram. Nguyên liệu: 75% đồng; 25% Nickel.

- Tuy nguyên liệu đồng chiếm tỉ lệ cao. Nhưng đồng 50 Yên lại có màu trắng, nhờ thành phần Nickel. Đồng 50 Yên có lỗ là để phân biệt với đồng 100 Yên, do có quá nhiều sự phàn nàn về sự giống nhau của chúng.

Đồng 100 Yên

- Đường kính: 22. 6mm. Trọng lượng: 4.8 gram. Nguyên liệu: 75% đồng; 25% Nickel.

- Thiết kế đồng Yên có vài lần thay đổi. Từ biểu tượng Phượng Hoàng, sang bông lúa rồi tới bông cherry. Nhưng kích cỡ và trọng lượng thì vẫn giữ nguyên.

- Đồng 100 Yên được phát hành lần đầu tiên vào năm 1964 để chúc mừng thế vận hội Olympic's Tokyo.

Đông 500 Yên

- Đường kính: 26.5mm. Trọng lượng: 7gram. Nguyên liệu: 72%đồng; 20%Nickel; 8%kẽm.

- Đây là đồng có kích cỡ to nhất trong các đồng xu của Nhật. Đồng 500 Yên cũng là đồng xu có mệnh giá cao nhất thế giới. Theo tỷ giá Yên Nhật hiện tại, thì 1 xu 500 Yên có giá hơn 100 ngàn Việt Nam.

Tiền giấy

Tiền giấy với các mệnh giá: 1000 Yên, 2000 Yên, 5000 Yên và 10000 Yên (1 man Yên).

Đồng 1000 Yên:

Kết quả hình ảnh cho đồng 1000 yên mặt sau

 

- Kích cỡ: 76mm x 150mm. Được phát hành vào 1/11/2004. Mặt trước là hình 野口英世(のぐちひでよ Noguchi Hideyo – Bác sĩ, nhà vi khuẩn học nổi tiếng Nhật Bản). Mặt sau là hình núi Phú Sĩ và hoa anh đào.

Đồng 2000 Yên

Kết quả hình ảnh cho đồng 2000 yên mặt sau

Kích cỡ: 76mm x 154mm. Mặt trước là hình ảnh cổng shurei, cổng lớn của thủ phủ Okinawa. Mặt sau là 紫式部(むらさきしきぶ – thi nhân, tác giả)và bộ tiểu thuyết dài tập 源氏物語(げんじものがたり- tiểu thuyết nổi tiếng thời Hean).

Đây là tờ tiền ít gặp, được phát hành vào năm 2000, tuy nhiên do mức độ lưu thông không nhiều, nên từ năm 2003 đã ngừng phát hành. Đây là tờ tiền khá đẹp, số lượng có hạn, nên nhiều người giữ lại làm kỷ niệm. 

Đồng 5000 Yên

Kết quả hình ảnh cho đồng 5000 yên mặt sau

 

Kích cỡ: 76mm x 156mm. Được phát hành vào 1/11/2004. Mặt trước là hình ảnh tiểu thuyết gia 樋口一葉(ひぐちいちよ). Mặt sau là bức 燕子花図(かきつばたず- Tranh hoa Yến Tử)của nghệ thuật gia 尾形光琳(おがたこうりん)

Đồng 10000 Yên

Kết quả hình ảnh cho đồng 10000 yên mặt sau

 

Kích cỡ: 76mm x 160mm. Được phát hành vào ngày 1/11/2004. Mặt trước là hình ảnh tác giả, nhà báo, nhà biên dịch, nhà báo 福沢諭吉(ふくがわゆきち. Mặt sau là tượng phượng hoàng trong Bình Tự Viện – 1 ngôi chùa lớn tại Tokyo.

Đây là tờ tiền to nhất của Nhật (to cả về mặt kích cỡ lẫn mệnh giá). Người Việt hay gọi tắt tờ tiền này là 1 man (1 man Nhật), hay 1 lá.

Biến động tỉ giá Yên Nhật trung bình qua các năm:

Số Yên Nhật cần để đổi 1 USD

1949 – 1971 : 360

1972: 308

1973: 271.07

1985: 238.52

1990: 144.81

1995: 94.05

2000: 107.73

2005: 110.15

2010: 87.77

2011: 79.78

2012: 79.78

2013: 97.6

2014: 105.83

2015: 121.02

Có thể thấy khoảng năm 1995 và 2012 là các năm mà tỷ giá Yên Nhật cao nhất. 1 USD đổi được khoảng 70 – 80 Yên. Sau bầu cử 2012, Nhật Bản thực thi chính sách Abenomics, đồng Yên liên tục mất giá, gây thiệt hại không nhỏ cho người Nhật đang nhận lương bằng Yên. Sau 4 năm thực hiện, chính sách Abenomics dù không cải thiện gì đời sống của dân Nhật (thực ra là cải lùi: giá cả hàng hóa tăng, lương không tăng). Tuy nhiên, các chỉ số kinh tế có vẻ tích cực, thêm nữa là sự thắng thế cưa đảng Dân chủ Tự do trong đợt bầu cử này, thì dự báo là chính sách kinh tế này còn tiếp tục được thực thi trong năm tới.

Trong năm 2016, đồng Yên có nhiều dấu hiệu phục hồi. Hi vọng là sẽ tiếp tục tăng dần dần

 

Đăng lúc 19 Tháng Mười Hai, 2016

Để lại bình luận