TỪ VỰNG VÀ VĂN HÓA-Chào hỏi (phần 1)

Chào hỏi lúc gặp gỡ

Trong tiếng Việt, khi gặp nhau mọi người thường nói “Xin chào”. Đây là câu chào phổ biến và có thể sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Trong tiếng Nhật, câu chào “tiện lợi” như vậy không có mà tùy vào thời gian trong ngày, người Nhật chào hỏi bằng những câu khác nhau.

おはようございます」Đây là câu chào thường được sử dụng vào buổi sáng sớm lúc gặp nhau. Người Nhật thường vừa chào vừa cúi đầu (gọi là ojigi). Đối với người thân, bạn bè hoặc những người có mối quan hệ thân thiết thì chỉ chào đơn giản và không cần cúi đầu. Người được chào cũng đáp lại. Vào buổi sáng nhưng không còn sớm nữa, khi mặt trời đã lên cao thì người ta không chào nhau bằng câu này nữa, mà sử dụng câu 「こんにちは」. Lý do là nguồn gốc của câu chào 「おはようございます」là từ tính từ 「はやい」mà ra.

「こんにちは」

Đây là câu chào sử dụng khi gặp mặt trong ngày, trong khoảng thời gian từ buổi trưa đến buổi chiều (trước khi trời tối) . Người được chào cũng sẽ đáp lại 「こんにちは」. Câu chào này có nguồn gốc từ câu “ hôm nay bạn có khỏe không”「こんにちは。ごきげんがいかがですか」、được rút gọn đi phần sau.

「こんばんは」

Đây là câu chào được sử dụng khi gặp nhau vào buổi tối. Tương tự như câu chào 「こんにちは」、câu chào này cũng có nguồn gốc từ câu 「こんばんは。ごきげんがいかがですか」được viết rút gọn lại.

Chào tạm biệt

Câu chào tạm biệt trong tiếng Nhật không phân chia theo thời gian. Tuy nhiên, câu chào này khác nhau phụ thuộc vào mối quan hệ và ngữ cảnh.

「さようなら」

Đây là câu chào tạm biệt phổ biến nhất trong tiếng Nhật. Người được chào cũng đáp lại 「さようなら」. Ngoài ra cũng có cách trả lời là 「じゃ、また」như mục số 2 ở dưới đây. Câu chào này thường được sử dụng trong những trường hợp như là chào bạn bè, đồng nghiệp lúc ra về sau một ngày học tập, làm việc, chào khi trong một thời gian dài sắp tới mình sẽ không gặp người kia.

「じゃあ、また」

Câu này trong tiếng Việt có nghĩa là “ Hẹn gặp lại”, là một kiểu chào được dùng trong ngữ cảnh thân mật. Trong nhiều trường hợp người Nhật chỉ chào là 「じゃあ」.Nếu có thể biết được lần gặp tiếp theo là khi nào thì trong câu chào sẽ gắn thêm thời gian gặp lại, ví dụ như: 「またあした:hẹn ngày mai gặp lại」/ 「またらいしゅう:hẹn tuần sau gặp lại」/「またもくようび:hẹn thứ 5 gặp lại」. Trong trường hợp chưa biết thời gian gặp lại , câu chào sẽ là 「またいつか:hẹn một lúc nào đó gặp lại」/「またこんど:hẹn lần sau nhé」. Trong cùng một ngày còn có lần gặp tiếp theo nữa thì câu chào sẽ là 「またあとで:hẹn gặp lại sau」. Đây là những câu chào tạm biệt phổ biến thường được dùng giữa bạn bè hoặc những người thân thiết với nhau.

Từ 「じゃあ」biểu hiện mức độ lịch sự thấp, cho nên nếu cấp trên chào cấp dưới thì được nhưng ngược lại thì không được, mà sẽ sử dụng mẫu câu chào tiếp theo dưới đây.

「おさきに しつれいします」và 「おつかれさまでした」

Câu 「おさきに しつれいします:tôi xin phép về trước」là câu chào được sử dụng ở nơi làm việc khi bạn chào đồng nghiệp trước khi ra về sau một ngày làm việc. Người được chào sẽ đáp lại là 「おつかれさまでした:hôm nay bạn vất vả quá」với ý nghĩa như muốn tôn trọng, cảm kích thành quả lao động của người kia trong ngày hôm nay.

Đăng lúc 18 Tháng Bảy, 2016

Để lại bình luận