"Cái này bao nhiêu tiền?"

Cả nhà ơi! Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về các loại tiền ở Nhật rôi. Hôm nay Chúng ta cùng học những mẫu câu thường dùng khi đi mua sắm và một số từ vựng cơ bản về mỹ phẩm làm đẹp của chị em mình nhé!

_ _ _ _ _wa ikura desu ka.

「_____はいくらですか」(......wa ikura desu ka): là mẫu câu dùng để hỏi giá cả, dịch sang tiếng Việt là".......bao nhiêu tiền"

* / wa: trợ từ đi cùng chủ ngữ ở đầu câu.

* いくら/ ikura: nghi vấn từ dùng để hỏi giá cả, ngĩa là "bao nhiêu"

* です/ desu: trợ động từ tương đương "là", "thì" trong tiếng Việt.

* / ka: đứng cuối câu để biến câu thành câu nghi vấn.

[......]: khoảng trống là danh từ chỉ đồ vật hoặc các đại từ chỉ định như:

これ/ kore: cái này (vị trí vật gần người nói)

それ/ sore: cái đó (vị trí vật gần người nghe)

あれ/ are: cái kia (vị trí xa người nói lẫn người nghe)

どれ/ dore: cái nào (dùng trong câu nghi vấn)

「_____をください」

「_____をください」/ .....wo kudasai: là mẫu câu dùng để lịch sự yêu cầu người nghe đưa vật gì đó cho mình, dịch tiếng Việt là " Xin hãy lấy cho tôi_ _ _ _"

****Hội thoại mua sắm ở cửa hàng:

A: すみません、これは いくらですか。( cho hỏi, cái này bao nhiêu tiền vậy ? )

B: どれですか。( cái nào ạ? )

A: これです。この口紅です。( Cái này. Cây son này. )

B: ええと、25万ドンです。( À, 250 nghìn ạ. )

A: じゃ、これをください。( Vậy lấy cho tôi cái này )

Từ vựng về mỹ phẩm:

1. チークカラー: phấn má

2. アイライナー: kẻ viền mắt

3. マスカラ: Mascara

4. コンシーラー: kem che khuyết điểm

5. フェースパウダー: phấn phủ

6. アイカラー : phấn mắt

7. 口紅:(くちべに): son môi

8. ファンデーション: kem nền

9. アイブロウ: kẻ chân mày

10. リップグロス:son bóng

 

Đăng lúc 24 Tháng Hai, 2017

Để lại bình luận